Biến chứng dài hạn

Bị đái tháo đường tuýp 2 nhiều năm sẽ dẫn đến tổn thương mạch máu và dây thần kinh, gây ra những hậu quả nặng nề cho sức khỏe của bạn, trong đó có bệnh tim mạch.
Hiểu biết về những biến chứng này sẽ giúp bạn có biện pháp phòng ngừa hợp lý. Hiểu biết về các biện pháp điều trị hiện có cũng rất hữu ích.

  • Tại sao tôi có nguy cơ bị bệnh tim mạch?

    Đái tháo đường tuýp 2 có liên quan chặt chẽ đến huyết áp cao và mỡ máu cao, là những yếu tố nguy cơ chính đối với bệnh tim mạch, như bệnh mạch vành, đột quỵ và bệnh mạch máu ngoại biên. Mặc dù bị đái tháo đường lâu năm, nhưng biết cách sống lành mạnh có thể giúp bạn giảm nguy cơ này.

  • Tôi có thể làm gì để đảm bảo huyết áp được kiểm soát tốt?

    Ăn uống lành mạnh, năng vận động, chế ngự được stress, giảm cân và bỏ hút thuốc có thể giúp bạn giảm huyết áp. Ít ăn mặn (bằng cách hạn chế dùng loại thực phẩm tiện lợi và nấu ăn ít muối) cũng là biện pháp tốt.

  • Điều trị cao huyết áp như thế nào?

    Cùng với những thay đổi về nếp sinh hoạt đã nói trên, có thể bạn cần dùng thuốc. Bạn sẽ được cho uống một loại thuốc hay phối hợp nhiều loại.

  • Bác sĩ bảo tôi có quá nhiều mỡ trong máu. Điều này có nghĩa là gì?

    Bạn bị mỡ máu cao, có nghĩa nồng độ Cholesterol hay Triglyceride trong máu của bạn quá cao. Như vậy bạn sẽ dễ bị tuần hoàn máu kém và tắc nghẽn động mạch, tức là có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Để giảm mỡ máu, bạn phải uống ít rượu, dùng dầu thực vật thay cho mỡ động vật và vận động nhiều hơn.

  • Điều trị mỡ máu cao như thế nào?

    Ngoài những biện pháp bạn có thể tự làm, bạn có thể cần dùng thuốc. Thuốc điều trị được chọn tùy theo tình trạng mỡ máu của bạn. Việc này yêu cầu bạn cần xét nghiệm tình trạng của mình và được khuyên dùng bởi bác sĩ chuyên môn. Tuyệt đối không dùng tùy tiện hoặc theo sự mách bảo của người thân quen.

  • Làm cách nào để biết mình bị bệnh mạch vành?

    Nếu bạn được chuẩn đoán đau thắt ngực, suy tim hay nhồi máu cơ tim, tức là bạn đã bị bệnh mạch vành.
    Đau thắt ngực là cảm giác đau nhói hay đè ép tạm thời lên vùng ngực, vai trái hoặc cánh tay trái khi bị stress hay làm việc gắng sức. Đó là do máu tuần hoàn kém hiệu quả hơn bình thường.
    Suy tim là khi quả tim không còn khả năng bơm đủ máu nuôi cơ thể; triệu chứng gồm phù nề chân, bàn chân, khó thở và mệt mỏi. Triệu chứng của nhồi máu cơ tim gồm đau ngực dễ dội, đánh trống ngực và buồn nôn.

  • Khi bị bệnh mạch vành, tôi phải được điều trị những gì?

    Bạn cần uống thuốc và có thể cũng cần phẫu thuật. Nếu phẫu thuật, có thể bạn sẽ được bắc cầu mạch vành hoặc nong mạch vành.
    Bắc cầu là lấy một đoạn mạch máu ở nơi khác của cơ thể, ví dụ ở chân và ghép vào đoạn mạch vành bị tắc để thay thế nó cung cấp máu nuôi tim.
    Nong mạch vành là làm rộng ra đoạn mạch vành bị hẹp do nghẽn một phần bằng cách đưa một chiếc ống có thể bơm phồng lên để nong và sau đó rút ra. Có thể bạn cũng cần gắn một thiết bị kim loại vào để luôn giữ mạch vành mở rộng.

  • Nhồi máu cơ tim được điều trị như thế nào?

    Nếu bị nhồi máu cơ tim, bạn cần gọi xe cấp cứu ngay lập tức. Đội cấp cứu sẽ cho bạn dùng ngay aspirin và thiết lập đường truyền nhỏ giọt để làm giảm nguy cơ đông máu cho bạn. Bạn sẽ được nhập viện truyền insulin để kiểm soát đường huyết. Bạn sẽ được điều trị cao huyết áp và mỡ máu và theo dõi sát tình trạng tim.
    Khi khỏi bệnh, bạn sẽ bắt đầu chương trình phục hồi tim. Bạn có thể được yêu cầu tiếp tục tiêm insulin tại nhà trong ít nhất vài tháng để giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim tái phát.

  • Tại sao tôi bị đau bắp chân khi đi bộ?

    Có thể bạn bị bệnh mạch máu ngoại biên. Bệnh này làm cho hệ thống mạch máu nuôi chân bị tắc một phần. Khi đi bộ, cơ ở chân bị thiếu máu nuôi nên gây đau. Khi bị bệnh mạch máu ngoại biên nặng, bạn chỉ có thể đi được những quãng rất ngắn.

  • Tôi cần điều trị gì đối với bệnh mạch máu ngoại biên?

    Bạn có thể được cho dùng thuốc để tăng cường tuần hoàn máu hoặc tăng độ đàn hồi của mạch máu. Nếu các động mạch bị tắc nghẽn nặng, bạn cần được phẫu thuật bắc cầu theo kiểu điều trị động mạch vành.

  • Đột quỵ là gì?

    Đột quỵ, từ chuyên môn gọi là tai biến mạch máu não, xảy ra khi dòng máu nuôi não bị gián đoạn do cục máu đông hoặc vỡ mạch máu. Lúc đó não bộ sẽ thiếu oxy (O2) và một số tế bào não sẽ bị tổn thương hoặc chết.

    Đột quỵ được chẩn đoán dựa vào triệu chứng và/hoặc chụp quét não. Sự phục hồi phụ thuộc vào mức độ não bị ảnh hưởng. Cao huyết áp là yếu tố, nguy cơ chính gây ra đột quỵ, do đó việc giữ huyết áp ở mức tối ưu sẽ giúp bạn giảm được nguy cơ này.

  • Triệu chứng của đột quỵ bao gồm những biểu hiện nào?

    Tùy thuộc vào phần nào của não bạn bị ảnh hưởng, bạn có thể có các triệu chứng như rối loạn cử động, lời nói, trí nhớ, thị giác, thính giác hay thăng bằng. Ví dụ, bạn có thể nói lắp, nhìn không hết thị trường hoặc nhìn đôi, chóng mặt, liệt tay, chân hay có cảm giác lạ ở một bên của cơ thể. Triệu chứng của bạn sẽ xuất hiện ngược bên với tổn thương của não.

  • Điều trị đột quỵ như thế nào? Đột quỵ được điều trị ra sao?

    Căn cứ vào chức năng cơ thể bị ảnh hưởng mà có phương pháp điều trị thích hợp. Ví dụ, nếu bị yếu, liệt chi thì bạn sẽ được tập vật lý trị liệu để phục hồi khả năng đi cứng và cử động, nếu bị nói khó thì bạn sẽ được điều trị về nói.

  • Bác sĩ nói tôi có những triệu chứng sớm của tổn thương mắt. Vấn đề này có liên quan gì đến bệnh tiểu đường?

    Sau nhiều năm, tăng đường huyết và tăng huyết áp có thể làm các mạch máu ở võng mạc – vùng phía sau mắt trở nên yếu và dễ chảy máu. Cơ thể cố gắng phát triển các mạch máu mới để bù lại nhưng những mạch máu này đều yếu và dễ chảy máu. Tình trạng này gọi là bệnh lý võng mạc.

  • Nguyên nhân của bệnh lý võng mạc?

    Mạch máu của võng mạc rất mảnh, dễ bị tổn thương khi đường huyết cao liên tục hoặc dòng máu chảy qua có áp suất cao. Có thể bạn đã bị tiểu đường tuýp 2 nhiều năm mà không biết, và trong thời gian này một số tổn thương sớm đã bắt đầu hiện diện. Bạn có thể làm ngưng tiến trình của bệnh lý này bằng cách giảm đường huyết và huyết áp.

  • Triệu chứng của bệnh lý võng mạc gồm những gì?

    Dấu hiệu đầu tiên có thể là đột ngột mất thị lực do chảy máu võng mạc, đây là lí do tại sao kiểm tra mắt hàng năm có ý nghĩa rất quan trọng, khi đó những bất thường có thể được phát hiện trước khi chúng ảnh hưởng đến thị lực của bạn.

  • Bệnh lý võng mạc có phát triển qua nhiều giai đoạn?

    Bệnh lý này có 3 giai đoạn: tiềm ẩn, tiền tăng sinh và tăng sinh. Ở giai đoạn tiềm ẩn, thị lực chưa bị ảnh hưởng, những tới hai giai đoạn sau, khi võng mạc bắt đầu mọc ra những mạch máu mới và chảy máu, thị lực bắt đầu bị ảnh hưởng từ nhẹ đến nặng. Nếu ở một trong hai giai đoạn còn lại, bạn sẽ được điều trị bằng laser hoặc phẫu thuật.

  • Nếu tôi bị bệnh lý võng mạc nhưng không điều trị, thì hậu quả sẽ thế nào?

    Khi bệnh lý võng mạc tiến triển qua giai đoạn tiềm ẩn, thị lực của bạn sẽ bị giảm dần và thậm chí mất hẳn. Đó là do một trong những biến chứng của bệnh lý này, bao gồm: bệnh lý hoàng điểm (ảnh hưởng thị trường trung tâm), xuất huyết thủy tinh dịch (chảy máu vào khoảng giữa thủy tinh thể và võng mạc), bong võng mạc (gây mù đột ngột) và glô-côm tăng sinh mạch (các mạch máu mới mọc trên mống mắt, phần tròng mắt có màu đen, nâu hoặc xanh).

  • Chẩn đoán bệnh lý võng mạc bằng cách nào?

    Có nhiều thủ thuật thăm khám để kiểm tra xem bạn có bị bệnh lý này không. Bác sĩ yêu cầu bạn đọc hàng chữ cái trên tấm bảng – bảng Snellen. Bạn cũng được chụp ảnh võng mạc bằng kỹ thuật số và bạn được khám mắt bằng dụng cụ có tên là kính soi đáy mắt. Nếu bạn bị bệnh lý võng mạc tiến triển, có thể bạn sẽ được kiểm tra bằng kỹ thuật đặc biệt gọi là chụp mạch huỳnh quang. Khi đó bạn sẽ được tiêm chất huỳnh quang ở cánh tay, chất này sẽ đi tới các mạch máu ở mắt và võng mạc làm chúng hiện rõ dưới phim X-quang.

  • Bệnh lý võng mạc được điều trị như thế nào?

    Cách điều trị bệnh lý tùy thuộc giai đoạn tiến triển của bệnh. Ở giai đoạn tiềm ẩn, bạn không cần điều trị tuy nhiên bạn cần đi chụp hình mắt đều đặn mỗi 6 tháng để phát hiện dấu hiệu tổn thương. Ở các giai đoạn sau của bệnh bạn sẽ được điều trị bằng laser ở chuyên khoa mắt. Tia laser được dùng để phá hủy các mạch máu mới hình thành những dễ vỡ. Bạn cũng có thể được điều trị bằng laser nếu bệnh lý hoàng điểm hoặc xuất huyết thủy tinh dịch.

  • Mổ mắt có giúp hồi phục thị lực?

    Nếu bị xuất huyết thủy tinh dịch, glô-côm tăng sinh mạch hay bong võng mạc, bạn cần được phẫu thuật. Tất cả các biến chứng trên đầu gây tổn thương nặng đến võng mạc. Giống như bất cứ can thiệp nào đối với bệnh lý võng mạc tiến triển, điều trị chỉ cứu vãn thị lực cho bạn nhiều chừng nào tốt chừng đó thôi.

  • Có đúng là tôi dễ bị đục thủy tinh thể không?

    Đúng, khi bị tiểu đường thì bạn dễ bị đục thủy tinh thể – tình trạng thủy tinh thể bị mờ đục như có một lớp mây.

  • Đục thủy tinh thể có những triệu chứng gì?

    Do thủy tinh thể bị đục sẽ ngăn ánh sáng đi vào mắt nên bạn bị mất thị lực dần dần. Cũng có thể bạn sẽ nhìn thấy hào quang ở những luồng ánh sáng chói.

  • Đục thủy tinh thể được điều trị như thế nào?

    Đục thủy tinh thể phát triển chậm và có thể không bao giờ cần điều trị. Tuy nhiên, nếu thị lực bị giảm nặng, bạn sẽ được phẫu thuật thay thủy tinh thể. Cách này giúp phục hồi thị lực của bạn miễn là võng mạc của bạn còn tốt.

  • Tôi nhìn không rõ như trước - làm sao tôi có thể tự kiểm tra đường huyết và tiêm insulin?

    Nếu các thao tác tự kiểm tra đường huyết, uống thuốc, tiêm insulin và xử lí hạ đường huyết gặp khó khăn, hãy nhờ bác sĩ tư vấn về các thiết bị hỗ trợ.

    Ví dụ: Máy đo đường huyết có bộ nhớ sẽ cho phép người khác đọc kết quả vào lúc thuận tiên. Một thiết bị tiêm insulin có liều cố định hoặc một hộp thuốc chia thành nhiều ngăn cho mỗi ngày có thể hữu ích đối với bạn. Nếu thị lực của bạn bị giảm nặng, bạn cần người khác giúp đỡ trong vấn đề kiểm soát đường huyết một cách an toàn.

  • Bác sĩ nói trong nước tiểu của tôi có ít đạm. Điều này có nghĩa là gì?

    Đây có thể là dấu hiệu đầu tiên cho biết bạn bị tổn thương thận, từ y khoa gọi là bệnh lý thận. Huyết áp cao và đường huyết cao trong một thời gian dài (có thể từ trước khi phát hiện đái tháo đường) có thể làm bệnh lý thận tiến triển. Khi bệnh lý thận được phát hiện ở giai đoạn đầu tiên, gọi là albumin niệu vi lượng, làm giảm huyết áp và giảm đường huyết có thể giúp thận hồi phục.

  • Làm cách nào để biết mình bị bệnh lý thận?

    Trong quá trình kiểm tra đái tháo đường định kỳ, bác sĩ sẽ xét nghiệm nước tiểu 1-2 lần mỗi năm để tìm sự hiện diện của protein (dấu hiệu cho biết thận bị tổn thương). Kết quả dương tính một lần không đủ cơ sở để kết luận bạn bị tổn thương thận. Nhiễm khuẩn đường tiểu, chẳng hạn như viêm bàng quang, cũng có thể làm protein xuất hiện trong nước tiểu. Vì lý do đó, nếu bạn có 1 kết quả dương tính, bạn sẽ làm thêm các xét nghiệm tiếp theo. Nếu vẫn dương tính tức là thận tiếp tục làm rò rỉ protein ra nước tiểu, có nghĩa bạn đã bị bệnh lý thận.

  • Bệnh lý thận gồm có các giai đoạn nào?

    Bệnh lý thận có 3 giai đoạn chính:
    1. Giai đoạn đầu tiên là albumin niệu vi lượng: Khi đó những protein loại nhỏ gọi là albumin xuất hiện trong nước tiểu.
    2. Giai đoạn thứ hai là protein niệu: Khi đó một lượng lớn protein xuất hiện trong nước tiểu và thận đã bị tổn thương.
    3. Giai đoạn cuối là suy thận: Khi thận ngưng làm việc bởi vì chúng không còn lọc chất thải được nữa.

  • Bệnh lý thận gồm những triệu chứng nào?

    Trong giai đoạn sớm của bệnh lý thận, có thể bạn không có triệu chứng gì cả. Tuy nhiên, khi protein bắt đầu thất thoát qua nước tiểu với lượng lớn mà không được điều trị, cơ thể sẽ bị ứ nước (làm chân và mắt cá bị phù), và bạn sẽ bị khó thở, mệt mỏi, buồn nôn và ngứa da. Với suy thận giai đoạn cuối thì mặt, tay, chân và bụng đều bị phù nề, sụt cân, tiểu ít và da rất ngứa, có cảm giác lờ đờ và buồn nôn.

  • Điều trị bệnh lý thận như thế nào?

    Đầu tiên, bạn sẽ được dùng thuốc ức chế men chuyển để làm giảm lượng protein thất thoát qua thận. Bạn sẽ được kiểm tra huyết áp và điều trị nếu cần, được kiểm tra máu và nước tiểu ít nhất 2 lần mỗi năm để theo dõi chức năng thận, cũng như xét nghiệm HbA1c 2 lần mỗi năm. Bạn có thể được yêu cầu uống ít nước và giảm ăn protein, kali và muối để ngăn tích tụ chất thải. Bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng sẽ tư vấn cho bạn.

  • Thẩm phân là gì?

    Thẩm phân là kỹ thuật lọc máu và loại bỏ chất thải thay cho thận một khi thận không còn khả năng này nữa. Có 2 dạng thẩm phân chính:
    1. Thẩm phân máu (chạy thận nhân tạo), là kỹ thuật đưa máu người bệnh qua máy lọc để lọc và chỉ được thực hiện tại bệnh viện.
    2. Thẩm phân phúc mạc, là kỹ thuật dùng chính màng bụng (phúc mạc) của người bệnh để làm màng lọc. Đây là kỹ thuật mà người bệnh có thể tự thực hiện tại nhà hàng ngày bằng cách cho một loại dung dịch đặc biệt (dịch thẩm phân) chảy vào một chiếc ống đi vào ổ bụng, nhiều giờ sau đó, dịch này sẽ được dẫn ra ngoài mang theo các chất thải của cơ thể.

  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên có gây nên biến chứng nào không?

    Có, bạn có thể bị loét bàn chân hoặc bệnh bàn chân Charcot. Khi bị bệnh lý thần kinh, vết loét dễ xuất hiện ở khu vực lòng bàn chân hoặc bất cứ nơi nào bị đè ép thường xuyên. Chúng có thể hình thành bên dưới lớp da dày hoặc từ chỗ tổn thương, như bỏng hoặc từ nốt phồng giộp do mang giày chật. Bệnh bàn chân Charcot là tình trạng các xương bàn chân bị tổn thương và biến dạng.

  • Tôi nên làm gì khi bị loét bàn chân?

    Bạn cần điều trị kịp thời, trong đó có dùng thuốc kháng sinh. Bác sĩ sẽ lọc bỏ những mẩu mô bị nhiễm khuẩn và băng vết thương lại. Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn không đè ép lên vết loét, có thể bạn sẽ được mang khung đỡ bàn chân trong nhiều tuần. Kiểm soát đường huyết tốt sẽ giúp vết loét mau lành và ngăn ngừa tái phát. Nếu vết loét không lành, cần phải cắt bỏ một phần bàn chân.

  • Nếu tôi bị bệnh bàn chân Charcot thì sẽ ra sao?

    Khi đó bàn cân của bạn sẽ nóng, sưng tấy và đau, trở nên nặng hơn sau 2-3 tháng. Xương bàn chân sẽ mỏng hơn và dễ tổn thương. Ví dụ: Gãy hay trẹo khớp, làm bàn chân biến dạng.
    Điều trị bệnh bàn chân Charcot bằng cách không để bàn chân chịu lực, thường là mang khung đỡ trong thời gian ngắn và mang giày đặc biệt trong thời gian dài.

  • Tôi được chuẩn đoán thiếu máu ngoại biên, đây là bệnh gì?

    Thiếu máu là tình trạng máu tuần hoàn hạn chế do động mạch bị hẹp, tức là có một bộ phận nào đó trên cơ thể bị thiếu oxy. Chân và bàn chân là nơi dễ bị thiếu máu nhất vì chúng nằm xa tim nhất.

  • Làm cách nào để biết mình bị thiếu máu ngoại biên?

    Triệu chứng của thiếu máu ngoại biên bao gồm:
    – Đau như chuột rút ở bắp chân khi bước đi.
    – Bàn chân lạnh và tái nhợt.
    – Vết thương lâu lành.
    – Loét bàn chân kéo dài.
    – Hoặc là, có thể bạn không có triệu chứng gì cả.
    Bác sĩ sẽ kiểm tra nhịp mạch ở bàn chân khi đi khám định kỳ. Mạch yếu hoặc mất là dấu hiệu của thiếu máu.

  • Thiếu máu thần kinh ngoại biên được điều trị như thế nào?

    Thiếu máu thần kinh ngoại biên cần được bác sĩ theo dõi đều đặn. Nếu bạn hút thuốc, hãy bỏ thuốc ngay vì hút thuốc làm hư hại tuần hoàn máu.
    Đối với thiếu máu nặng, bạn cần được phẫu thuật. Động mạch có thể được mở rộng bằng kỹ thuật gọi là nong động mạch, hoặc động mạch hư hỏng được điều trị bằng kỹ thuật bắc cầu. Trường hợp không thể phẫu thuật hoặc máu nuôi đến chân bịt ắc hoàn toàn, bạn cần được đoạn chi (cắt một phần hay toàn bộ bàn chân hoặc chân).

  • Thiếu máu ngoại biên có gây biến chứng nào không?

    Có, thiếu máu ngoại biên có thể dẫn đến loét bàn chân hoặc hoại thư. Vị trí loét bàn chân thường gặp nhất khi bị thiếu máu là cạnh bàn chân. Điều quan trọng là phải ngăn ngừa loét do thiếu máu trở thành hoại thư là khi một phần bàn chân không có máu nuôi làm mô tại đó bị chết. Hoại thư được điều trị bằng biện pháp đoạn chi để cắt bỏ mô chết, ngăn nó lan rộng hơn.

  • Có khi nào tôi bị cùng lúc thiếu máu ngoại biên và bệnh lý thần kinh ngoại biên?

    Có, đái tháo đường là cho cả hệ thần kinh và hệ tuần hoàn bị ảnh hưởng và bàn chân và chân là những nơi dễ lãnh hậu quả nhất. Nếu bạn bị thiếu máu ngoại biên và bệnh lý thần kinh ngoại biên cùng lúc, bạn sẽ dễ bị loét bàn chân, bệnh bàn chân Charcot và hoại thư.

  • Tôi có thể phòng ngừa biến chứng của thiếu máu và bệnh lý thần kinh ngoại biên bằng cách nào?

    Bạn có thể kiểm tra bàn chân hàng ngày để tìm vết thương, vết loét và chăm sóc bàn chân kỹ lưỡng bằng cách giữ cho da vùng kẽ chân luôn khô thoáng và giữ ẩm bàn chân hàng ngày bằng kem giữ ẩm không hương liệu. Đừng để bị chai chân và khi có bất cứ vấn đề nhỏ nào cũng đến bác sĩ ngay.

  • Đái tháo đường liên quan như thế nào đến trầm cảm?

    Nếu bị đái tháo đường, bạn sẽ lo lắng về những biến chứng sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn về sau. Hoặc có thể bạn phải vất vả để kiểm soát đường huyết hàng ngày. Cảm thấy khó khăn, mệt mỏi hoặc bi quan về những gì căn bệnh có thể gây ra hoặc góp phần dẫn đến trầm cảm. Hơn nữa, khi bị trầm cảm, bạn lại càng bi quan hơn về căn bệnh đái tháo đường của mình.

  • Làm cách nào tôi có thể tránh khỏi trầm cảm?

    Bất cứ việc gì làm bạn cảm thấy thành công hơn, hữu dụng hoặc tự tin hơn đều có thể giúp bạn phòng ngừa trầm cảm. Những việc đó có thể là:
    – Thường xuyên dành thời gian cho các hoạt động giao tiếp xã hội như gặp gỡ bạn bè hoặc dành thời gian cho những sở thích riêng của bạn.
    – Làm những việc thiện nguyện cũng giúp bạn cảm thấy hữu dụng hơn.
    – Tăng cường vận động giúp ngăn ngừa hoặc đẩy lùi trầm cảm bởi vì nó làm tăng nồng độ các hóa chất gây phấn chấn như Endorphin trong não.
    Biết được các dấu hiệu có thể có của trầm cảm và chỉ cần thường xuyên nói ra cảm xúc của mình cũng có thể giúp bạn tránh xa trầm cảm.

  • Khi bị trầm cảm, làm sao tôi có thể chăm sóc bệnh đái tháo đường cho tôi?

    Hãy cố gắng đặt ra những mục tiêu nhỏ, ví dụ như uống thuốc, kiểm tra đường huyết bao nhiêu lần trong ngày. Khi bạn cảm thấy khó khăn trong việc tự chăm sóc cho mình, bước đầu tiên là phải nhờ giúp đỡ hoặc hỏi bác sĩ.

  • Tôi có thể bị những biến chứng nào khác?

    Có 2 biến chứng khác- tăng sinh mỡ và bệnh lý thần kinh tự chủ- mà bạn có thể gặp khi bị đái tháo đường. Tăng sinh mỡ là tác dụng phụ của việc tiêm insulin( (bạn sẽ không bị nếu điều trị bằng uống thuốc uống, hoặc bằng chế độ ăn uống và vận động tốt). Bệnh lý thần kinh tự chủ là một rối loạn thường trực ảnh hưởng đến các dây thần kinh tự chủ (bạn không thể điều khiển chúng bằng ý thức).

     

  • Tại sao tôi bị nổi những khối u ở nơi tiêm insulin?

    Có thể bạn bị tăng sinh mỡ. Đó là do mỡ tích tụ dưới da khi thường xuyên tiêm insulin vào một khu vực nhỏ. Bạn sẽ dễ bị tăng sinh mỡ nếu tiêm vào một chỗ trong nhiều năm liền, nhưng đôi khi nó có thể xuất hiện chỉ sau vài tháng.

     

     

     

     

  • Triệu chứng của tăng sinh mỡ là gì?

    Nếu bạn sờ vào chỗ tiêm insulin, bạn có thể nhận thấy những khối u dưới da. Bạn cũng có thể nhận thấy tiêm vào đó hoàn toàn không đau- do tiêm nhiều lần vào một chỗ làm tổn thương dây thần kinh ở chỗ đó. Tăng sinh mỡ có thể làm đường huyết dao động từ ngày này qua ngày khác bởi vì insulin bị các khối mỡ giữ lại và không được hấp thu vào máu đúng cách.

     

  • Tôi có thể làm gì đối với tình trạng tăng sinh mỡ?

    Bạn có thể phòng ngừa tình trạng tăng sinh mỡ bằng cách luân phiên thay đổi chỗ tiêm. Nếu không tiêm vào khối mỡ, thì chúng sẽ dần dần nhỏ đi và biến mất.

     

  • Bệnh lý thần kinh tự chủ là gì?

    Bệnh lý thần kinh tự chủ là tên y khoa của tình trạng tổn thương các dây thần kinh chi phối các bộ phận của cơ thể mà bạn không thể điều khiển được. Đó là các dây thần kinh điều hòa nhiệt độ, nhịp tim và tiêu hóa. Ở nam giới, bệnh lý thần kinh tự chủ có thể ảnh hưởng đến rối loạn cương dương. Bệnh lý thần kinh tự chủ có thể làm đường huyết tăng cao liên tục trong nhiều năm, thậm chí trước khi bạn phát hiện mình bị đái tháo đường.

     

     

  • Bệnh lý thần kinh tự chủ có những triệu chứng gì?

    Bệnh lý thần kinh tự chủ có rất nhiều triệu chứng, tùy thuộc vào dây thần kinh nào bị ảnh hưởng. Các triệu chứng thường gặp là: ra mồ hôi quá nhiều hoặc quá ít; da khô ran; đầy hơi và buồn nôn hoặc khó chịu sau khi ăn; tiêu chảy hoặc táo bón; chóng mặt khi đứng hoặc khi ra khỏi giường (gọi là hạ huyết áp tư thế); khó vận động vì nhịp tim không tăng giảm theo cách bình thường; không thể tiểu ra hết nước tiểu; rối loạn cương dương; không nhận biết triệu chứng hạ đường huyết.

     

     

     

     

     

     

     

     

  • Bệnh lý thần kinh tự chủ có thể điều trị được không?

    Cách điều trị tùy thuộc vào triệu chứng và độ nặng. Bệnh lý thần kinh tự chủ có xu hướng tồn tại vĩnh viễn, do đó điều trị là nhằm mục đích giảm bớt triệu chứng. Ví dụ, dùng thuốc để điều trị buồn nôn và tiêu chảy, hoặc phẫu thuật để giúp dạ dày tiêu hóa tốt hơn. Nếu cảm thấy chóng mặt khi đứng đậy, bác sỹ sẽ xem lại thuốc điều trị cao huyết áp và điều chỉnh nếu cần.

     

     

     

     

     

     

Hotline:0246 6868 439