Tin tức

Những loại thuốc gì trị bệnh tiểu đường?

Bệnh nhân tuýp 1 sử dụng loại thuốc gì trị bệnh tiểu đường?

Ở người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1, tuyến tụy sẽ sản xuất rất ít hoặc không sản xuất insulin điều này sẽ khiến cho cơ thể không đủ khả năng kiểm soát đường huyết. Vì vậy, trường hợp này sẽ bắt buộc phải dùng insulin nhằm mục đích duy trì lượng glucose trong máu ở mức ổn định. Hiện tại, có 6 loại insulin bao gồm là insulin tác dụng nhanh, tác dụng ngắn, tác dụng trung bình, insulin hỗn hợp, tác dụng dài và tác dụng dài không đỉnh

Người bệnh tiểu đường nên sử dụng insulin ở liều lượng như thế nào?

Với người mới được chẩn đoán là mắc tiểu đường, các triệu chứng tăng đường trong máu chưa điển hình:

• Sử dụng liều insulin ban đầu sẽ là 0,5-1,0 đơn vị/kg/ngày;

• Trong đó 2/3 lượng insulin cơ bản, còn lại sẽ là insulin liên quan đến bữa ăn;

• Tiêm dưới da 2 lần/ ngày, thường được khuyến cáo là 2/3 vào buổi sáng và 1/3 vào buổi chiều.

Khi mắc một bệnh khác, đang mang thai hoặc người bệnh buộc phải điều trị bằng corticoid, liều insulin phải tăng lên gấp từ 2-3 lần so với bình thường.

Một số lưu ý:

• Thông thường, một phác đồ nên duy trì từ 2-3 ngày, sau đó kiểm tra lại glucose huyết tương lúc đói. Nếu không đạt được kết quả mong muốn mới đổi liều;

• Nếu tiêm 4 mũi một ngày, liều insulin nên cao ở bữa chính, thấp hơn ở bữa phụ, thấp nhất trược khi ngủ;

• Không nên tiêm nhiều hơn 40 IU/lần tiêm;

• Không nên tiêm insulin tác dụng nhanh trước khi ngủ.

Giai đoạn trăng mật: diễn ra trong vòng vài tuần sau khi chẩn đoán đái tháo đường lâm sàng, tế bào beta có thể phục hồi chức năng, vì thế lượng insulin do tế bào beta tiết ra có thể đảm nhận vai trò sinh lý bình thường. Lúc này, chỉ số đường huyết máu trở lại mức bình thường mà không cần thuốc trợ giúp. Sẽ được coi là giai đoạn trăng mật của bệnh tiểu đường và thường sẽ kéo dài vài tuần hoặc vài tháng.

Giai đoạn này có thể thường xảy ra ở lứa tuổi sau dậy thì hoặc trưởng thành. Liều insulin trong giai đoạn này cũng thường được giảm thấp nhất nhưng tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh.

Với những bệnh nhân tiểu đường đang trong giai đoạn bệnh chuyển thành mạn tính, chức năng của tế bào beta bắt đầu suy giảm, có thể phải cần tăng liều lượng insulin cần tiêm vào cơ thể. Vì vậy, các chuyên gia đã phát triển các loại insulin khác nhau để tiện lợi cho người bệnh khi sử dụng.

 

nhung-thuoc-kiem-soat-duong-huyet

Một số chế độ điều trị insulin

Chế độ 1 lần tiêm/ ngày: chế độ điều trị này thường được áp dụng cho giai đoạn trăng mật. Có thể dùng insulin tác dụng trung bình hoặc phối hợp với loại tác dụng nhanh theo những tỉ lệ khác nhau (3/4 hoặc 2/3) tùy theo tình trạng bệnh và thời điểm tiêm thuốc.

Chế độ điều trị 2 lần tiêm/ ngày: thường dùng insulin thể hỗn hợp.

Chế độ nhiều lần tiêm/ ngày: sử dụng liệu pháp điều trị insulin tích cực ở người đái tháo đường. Điều trị tích cực phải tuân thủ một số nguyên tắc kiêm quyết sau:

• Insulin thay thế khi càng giống insulin hoạt động trong điều kiện cơ thể bình thường càng tốt.

• Người bệnh nên sử dụng máy đo đường huyết hằng ngày, để có thể thay đổi chế độ điều trị phù hợp.

• Kết hợp với các bác sỹ cá nhân hoặc chuyên gia dinh dưỡng đẻ thiết lập chế độ ăn, chế độ luyện tập hợp lý

• Mục đích của điều trị là tạo điều kiện cho người bệnh sống và làm việc giống như người bình thường, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Trong những điều kiện bình thường, điều chỉnh lượng tiêm insulin cần dựa vào chỉ số đường huyết trong một số ngày với việc điều trị cho đến khi đạt được mức glucose trong máu mà mục tiêu điều trị đã đề ra. Khi có đấu hiệu của việc hạ glucose máu, hãy kiểm tra lại ngay chế độ điều trị bởi vì tăng hay giảm glucose máu thường xuyên xảy ra trong các đợt mắc bệnh cấp tính.

Các bước cần thiết để tiến hành liệu pháp điều trị tích cực:

• Sau khi kiểm tra chỉ số glucose trong máu, % HbA1c, lipid máu, tổn thương thận và võng mạc mắt, nếu thấy không đạt được mục đích điều trị ban đầu mới chuyển sang chế độ điều trị tích cực;

• Nếu người bệnh chỉ tiêm một mũi, nhưng chỉ số glu vẫn cao thì phải xem xét khả năng việc phân tách ra thành các liều lượng nhỏ hơn;

• Thay đổi lại chế độ ăn hàng ngày phù hợp với bản thân, vùng miền.

• Người bệnh cần theo dõi glucose trong máu, ít nhất 4 lần trong một ngày bằng máy đo cá nhân, vào các thời điểm trước các bữa ăn và trước khi đi ngủ mỗi ngày;

• Người bệnh cần biết các nguyên nhân dẫn đến tăng hay hạ glucose máu như ăn nhiều, ăn muộn, bỏ bữa phụ, luyện tập quá nhiều hoặc mắc một bệnh khác,…;

• Gặp bác sĩ điều trị tối thiểu 1 lần/ tháng để có thể theo dõi, không để khả năng có biến chứng nguy hiểm xảy ra;

• Nếu không đạt được mục tiêu kiểm soát chỉ số đường huyết, có thể thay đổi số lần tiêm từ 2 lần/ ngày sang 3-4 lần/ ngày. Cần chú ý, khi thay đổi chế độ tiêm thì đồng thời phải điều chỉnh chế độ ăn

• Lựa chọn vị trí tiêm vào cơ thể cho phù hợp.

Trường hợp bị nôn sau khi tiêm insulin buổi sáng.

Tình trạng này rất ít khi xảy ra, nếu có, bệnh nhân cần uống nước đường, nước trái cây,…Lưu ý là uống ít một khoảng 20-30 phút một lần để duy trì lượng đường trong máu. Nếu nôn liên tục, lượng glucose máu <5,6 mmol/l, người bệnh cần được đưa vào viện để truyền glucose vào cơ thể. Có một số trường hợp nôn liên tục trong 4-6 giờ kèm theo sốt cao, đau bụng, nhức đầu và buồn ngủ. Đây là trường hợp cần phải cấp cứu xem bệnh nhân có bị nhiễm trùng hay không?( sốc nhiễm khuẩn, viêm ruột thừa, viêm màng não).

Các đối tượng đặc biệt sử dụng insulin?

Trẻ sơ sinh: Thường trường hợp này đã bị suy dinh dưỡng ngay trong bụng mẹ. Bệnh nhi thường có tình trạng giảm insulin máu, suy giảm khả năng của tuyến Tụy tiết insulin để đáp ứng với sự thay đổi của glucose trong máu. Bệnh nhi là trẻ sơ sinh hoặc trẻ dưới 8 tuổi thường phải 1 mũi/ngày với liều lượng 1-2 đơn vị/kg/ngày. Bệnh nhi từ 8 tuổi trở nên thường phải tiêm 2 mũi/ ngày.

Phụ nữ có thai: Ở phụ nữ có thai, liều lượng insulin thường dùng cũng cao hơn bình thường. Có thể phải tiêm nhiều mũi trong ngày để duy trì lượng glucose trong máu, có thể cần tăng liều vào 3 tháng cuối của thai kỳ.

Người cao tuổi: thường phải tiêm 2 mũi/ngày, nên duy trì lượng glucose máu cao hơn mức bình thường.

Các thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Các thuốc điều trị cho bệnh tiểu đường nhằm mục đích giảm cân hoặc không tăng cân, duy trì lượng đường Glucose trong máu khi đói, glucose trong máu sau ăn gần như mức độ sinh lý, đạt mức HbA1c lý tưởng, giảm các biến chứng nguy hiểm nghiêm trọng.

Metformin

Liều lượng khởi đầu là sử dụng viên 500 hoặc 850mg (1 viên/ngày). Liều lượng tối đa là: 3000 mg chia 3 lần một ngày (2 viên× 3 lần/ ngày). Tác dụng của thuôc này là ức chế khả năng sản xuất glucose từ gan nhưng cũng đồng thời làm tăng độ nhạy của insulin ngoại vi. Tác động là hạ glucose trong khoảng 2-4 mmol/l và giảm HbA1c lên đến 2%. Metformin còn được dùng trong việc thừa cân, béo phì, để duy trì hoặc giảm cân, thuốc còn có lợi trong việc giảm lipid máu. Thuốc này thường có tác dụng phụ cho hệ tiêu hóa, nên dùng trong bữa ăn và bắt đầu bằng liều thấp (500mg/ngày). Ngưỡng liều hiệu quả trong khoảng là 1500mg-2000mg/ ngày, liều tối đa là 3000mg/ ngày. Metformin chống chỉ định cho bệnh nhân bị suy tim nặng, bệnh gan (kể cả nghiện rượu), bệnh thận (creatinin máu >160 mmol/l), người có tiểu sử nhiễm toan lactic.

Sulphonylurea

Sulphonylurea sẽ kích thích tuyến tụy tiết ra insulin, tác động làm giảm lượng glucose trung bình là 50-60 mg/dl, giảm HbA1c tới khoảng 2%. Thuốc này cần phải dùng thận trọng với người già, người bị mắc bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng của gan, khi đó cần phả giảm liều thuốc đi.

Sulphonylurea không được dùng để tăng glucose máu người bệnh tuýp 1, nhiễm toan ceton, phụ nữ mang thai, và một số tình trạng khác như nhiễm trùng, phẫu thuật,…

Liều khởi đầu thường là 1mg (1/2 viên/ ngày)

Liều tối đa 8mg/ngày.

Ức chế alpha-glucsidase

Thuốc có khả năng ức chế enzym alpha- glucosidase, emzym này có tác dụng phá vỡ cấu chúc carbohydrate thành đường đơn. Tác dụng nữa là làm chậm hấp thụ monosacchrid, vì vậy làm giảm lượng glucose máu sau bữa ăn. Thuốc đang được sử dụng phổ biến hiện nay là Basen (0,2 mg và 0,3 mg), thuốc này cần phải sử dụng với một loại giảm glucose máu khác, uống ngay sau khi ăn, có thể phải tăng liều từ 25mg đến 50mg hoặc 100mg/ mỗi bữa ăn.

Meglitinide/ Repaglinide

Những thuốc này có thể kích thích tế bào beta tuyến tụy tiết ra insulin, cần uống thuốc này vào người bệnh ăn chính. Có thể sử dụng riêng hoặc kết hợp với metformin hoặc insulin.

Thiazolidinedione (Glitazone)

Thuốc này làm tăng độ nhạy cảm của cơ và cấu trúc mỡ với insulin vì vậy làm tăng thu nạp glucose từ máu. Hai loại thuốc chính của dạng này là Pioglitazon và Rosiglitazone, có thể dùng riêng hoặc kết hợp với loại thuốc khác hoặc insulin.

Tác dung phụ là tăng cân, giữ nước và rối loạn chức năng gan. Khi dùng thuốc, nên xét nghiệm chức năng gan ít nhất 2 tháng 1 lần.

Để điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ là kết hợp giữa 3 liệu pháp về chế độ ăn uống, luyện tập và biết thuốc gì trị bệnh tiểu đường. Cần phải kiểm tra lượng glucose máu thường xuyên để có những biện pháp điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm.

Bài trướcBài kế tiếp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

What's New

Những thông tin cần biết về viêm khớp bàn chân

Khi bạn già đi thì nguy cơ về bệnh viêm khớp bàn chân như gây sưng, đau và biến dạng do hao mòn càng tăng lên. Dưới đây là thông tin về viêm khớp bàn chân cần lưu ý. 1. Viêm khớp và các loại viêm khớp bàn chân Viêm khớp liên quan đến viêm

Read more

Những thông tin cần biết về bệnh viêm khớp gối

Viêm khớp gối là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của đau đầu gối. Có nhiều loại viêm khớp khác nhau có thể ảnh hưởng đến khớp gối và phương pháp điều trị có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng cụ thể gây ra các triệu chứng. Vậy mời bạn cũng

Read more

Những thông tin cần biết về viêm khớp tay (cổ tay, đốt tay)

Hiện nay bệnh viêm khớp tay là một bệnh lý thường gặp, ảnh hưởng đến chức năng lao động và phải chịu những cơn đau nhức. Do đó nếu chúng ta không hiểu về bệnh hay có những phương pháp điều trị đúng cách thì bệnh sẽ phát triển và gây ra biến chứng. Bài

Read more

Sản phẩm

Hotline:0246 6868 439