Tin tức

Thuốc hỗ trợ ổn định đường huyết

Theo các chuyên gia y tế, tiểu đường đang là bệnh lý mãn tính mà người bị bệnh phải sử dụng thuốc đến trọn đời và không được tự ý ngưng sử dụng thuốc dù chỉ số đường huyết đã về mức an toàn. Việc ngưng thuốc là vô cùng nguy hiểm. Từ đó có thể dẫn tới việc đường huyết không có thể được kiểm soát và tăng vọt bất cứ lúc nào có thể gây hôn mê, biến chứng.

Vì vậy việc bổ sung thông tin về các loại thuốc hỗ trợ ổn định đường huyết đối với bệnh nhân và người thân là điều rất cần thiết và nên làm ngay làm lập tức. Bài viết này sẽ góp phần cung cấp thêm thông tin tham khảo về các loại thuốc hỗ trợ ổn định đường huyết có mặt trên thị trường hiện nay.

Thuốc hỗ trợ ổn định đường huyết có thể chia làm hai nhóm: Thuốc hỗ trợ ổn định đường huyết thuộc nhóm Insulin và không thuộc nhóm Insulin

 

phan-biet-vien-nang-dong-vat-va-vien-nang-dong-vat

 

I. THUỐC HỖ TRỢ ỔN ĐỊNH ĐƯỜNG HUYẾT KHÔNG THUỘC NHÓM INSULIN

1. Sulfonyluera

Cơ chế tác dụng: Thuốc sẽ kích thích tế bào beta tuyến tụy tiết ra insulin theo cơ chế: gắn vào kênh kali phụ thuộc ATP (Katp) nằm trên màng tế bào beta tuyến tụy làm đóng kênh này, từ đó làm phân cực màng tế bào. Khi màng tế bào beta phân cực, kênh calci phụ thuộc điện thế sẽ mở ra, calci sẽ đi vào trong tế bào làm phóng thích insulin từ các hạt dự trữ.

Thuốc làm giảm chỉ số HbA1c từ 1-1,5%.

Thuốc Sulfonyluera thuộc thế hệ thứ nhất như Tolbutamide, Chlorpropamide, hiện nay ít được dùng.

Các thuốc thế hệ 2 (như Glyburide/glibenclamide. Gliclazide, Glimepiride, Glipizide) được ưa dùng hơn thế hệ thứ nhất.

a) Glyburide/glibenclamide: hàm lượng 1,25-2,5-5mg. Liều khởi đầu là 2,5mg/ngày, liều trung bình thường dùng là 5-10mg/ngày uống 1 lần trong buổi sáng. Không được khyến cáo dùng đến liều 20mg/ngày vì tác dụng giảm đường huyết không tăng hơn.

Chống chỉ định: bệnh nhân suy thận, dị ứng thuốc.

b) Glimepiride: hàm lượng 1mg-2mg-4mg. Liều thường được khuyến cáo là 1mg-8mg/ngày. Thuốc có tác dụng trong dài, do đó có thể uống ngày 1 lần vào buổi sáng. Thuốc được chuyển thóa ở gan thành chất không còn nhiều hoạt tính.

c) Gliclazide: hàm lượng 80mg, tác dụng kéo dài trong 12 giờ. Khởi đầu 40-80mg/ngày. Liều tối đa 320mg/ngày. Thuốc được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành chất dẫn xuất bất hoạt và được chọn vào danh sách các thuốc thiết yếu để điều trị đái tháo đường của Tổ chức Y tế Thế giới.

d) Glipizide: Thuốc hiện không có ở Việt Nam. Thuốc có hai hàm lượng 5-10mg. Liều khởi đầu 2,5-5mg, liều tối đa được khuyến dùng là 40mg/ngày nhưng liều tối đa khuyên dùng là 20mg/ngày.

Chống chỉ định: người suy gan

Tóm lại: Cơ chế tác dụng chính của Sulfonyluera là khả năng tăng tiết insulin ở tế bào beta tuyến tuỵ. Do đó tác dụng phụ chính của thuốc là gây ra hạ đường huyết và tăng cân.

Thuốc được dùng trước ăn 15 phút. Hiệu quả giảm chỉ số đường huyết tối ưu của thuốc đạt ở liều bằng nửa liều tối đa cho phép. Cần thận trọng khi sử dụng liều cao hơn vì có thể làm tăng nguy cơ gây tác dụng phụ.

2. Glinides

Hiện có tại Việt Nam: Repaflinide hàm lượng 0,5-1-2mg

Cơ chế tác dụng: tương tự như thuốc sulfonylurea. Thuốc làm giảm HbA1c từ khoảng 1-1,5%

Liều khuyên dùng : 0,5-1mg uống trước bữa ăn tối thiểu 15 phút. Liều tối đa 16mg/ngày.

Tác dụng chủ yếu của thuốc là giảm đường huyết sau ăn. Thuốc cũng có thể làm tăng cân và có nguy cơ hạ glucose huyết tuy nhiêm sẽ thấp hơn sulfonylurea. Do đó có thể dùng ở người già, suy thận.

3. Metformin

Là thuốc duy nhất thuộc nhóm biguanide còn được sử dụng tới hiện nay. Thuốc thường được lựa chọn là thuốc khởi đầu điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

Cơ chế tác dụng: Giảm sản sinh glucose ở gan. Thuốc làm có khả năng làm giảm HbA1c khoảng 1-1,5%. Liều thường dùng là 500mg-2000mg/ngày. Ít trường hợp cần dùng đến 2500mg/ngày, ở liều này tác dụng giảm glucose huyết không tăng nhiều, nhưng có tác dụng phụ nhiều hơn.

Chống chỉ định: bệnh nhân suy thận (độ lọc cầu thận ước tính eGFR <30mL/phút, giảm liều khi độ lọc cầu thận ước tính khoảng 30-45ml/phút), suy tim nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Thận trọng khi dùng Metformin là ở bệnh nhân > 80 tuổi, những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm acid lactic như suy thận hoặc nghiện rượu mạn. Cần phải ngưng metformin 24 giờ trước khi chụp hình với thuốc cản quang, phẫu thuật. Cho bệnh nhân uống đủ nước hay truyền dịch để phòng ngừa suy thận do thuốc cản quang.

Tác dụng phụ như: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, có thể hạn chế bằng cách dùng liều thấp tăng dần, uống sau bữa ăn hoặc dùng dạng phóng thích chậm.

4. Thiazolidinedione (TZD hay glitazone)

Cơ chế tác dụng: Hoạt hóa thụ thể PPARƴ, tăng biểu lộ chất chuyên chở glucose 1,4, từ đó làm giảm nồng độ acid béo trong máu, giảm sản xuất glucose tại gan. Và thuốc làm tăng nhạy cảm insulin ở tế bào cơ, mỡ và gan. Giảm HbA1c từ khoảng 0,5-1,4%.

Hiện nay tại Việt Nam chỉ có Pioglitazone còn được sử dụng. Tuy nhiên gần đây có xuất hiện rằng pioglitazone có thể làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang. Hiện nay, Bộ Y Tế Việt Nam vẫn cho phép sử dụng pioglitazone, tuy nhiên khi sử dụng pioglitazone cần phải hỏi lại bệnh nhân về tiền sử ung thư, đặc biệt là ung thư bàng quang, kiểm tra nước tiểu tìm hồng cầu trong nước tiểu, nên dùng ở liều thấp và không nên dùng trong thời gian kéo dài.

Thuốc được dùng 1 lần mỗi ngày, không phụ thuộc bữa ăn. Liều khuyến cáo Pioglitazone 15-45mg/ngày.

5. Ức chế enzyme α-glucosidase

Cơ chế tác dụng: ức chế tác dụng của enzyme thủy phân đường phức đường đơn, do đó làm chậm quá trình hấp thu carbohydrate từ ruột. Giảm HbA1c khoảng từ 0,5-0,8%.

Thuốc chủ yếu giảm đường huyết sau ăn, dùng riêng không gây ra hạ glucose huyết.

Tác dụng phụ: Sình bụng, đầy hơi, đi ngoài phân lỏng.

Uống thuốc trước khi ăn hoặc ngay sau bắt đầu ăn. Bữa ăn phải có carbohydrate.

Thuốc hiện có tại Việt Nam: Acarbose(Glucobay), hàm lượng 50mg. Liều đầu có thể từ 25mg uống ngay đầu bữa ăn, 3 lần/ngày.

6. Thuốc có tác dụng Increatin

Cơ chế tác dụng: Thuốc có tác dụng increatin làm tăng tiết insulin khi glucose tăng trong máu, và giảm tiết glucagon ở tế bào alpha tụy; ngoài ra thuốc cũng làm chậm nhu động dạ dày và phần nào gây chán ăn.

Nhóm này gồm 2 loại: Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 và Ức chế enzyme DPP-4

a) Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1RA; GLP -1 Recaptor Analog).

Hiện nay tại Việt Nam chỉ có lưu hành Liraglutide.

Liraglutide là chất đồng vận hòa tan có acid béo acyl hóa. Thuốc làm giảm HbA1c khoảng 0,6-1,5%.

Tác dụng phụ: buồn nôn (khoảng10% trường hợp) tiêu chảy. Có thể gặp viêm tụy cấp nhưng hiếm. Liraglutide nên được sử dụng thận trọng ở người có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ưng thư giáp dạng tủy hoặc bệnh đa u tuyến .

Liều sử dụng 0,6mg tiêm dưới da mỗi ngày. Liều tối đa 1,8mg/ngày.

b) Ức chế enzyme DPP-4

Cơ chế tác dụng: ức chế enzim DDP-4, một enzim thoái giáng GLP-1, do đó làm tăng nồng độ GLP-1 (glucagon-like-peptide) có hoạt tính. Thuốc ức chế enzim DPP-4 làm giảm HbA1C từ 0,5-1,4%.

Dùng riêng không gây ra hạ glucose huyết.

Hiện tại ở Việt Nam có các loại: Sitagliptin, Saxagliptin, Vildagliptin, Limagliptin.

7. Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2 (Sodium Glucose Transporter 2)

Cơ chế tác dụng: Glucose được lọc qua cầu thận sau đó được tái hấp thụ chủ yếu ở ống thận dưới tác dụng của kênh đồng vận chuyển Natri-glucose (Sodium Glucose coTransporters (SGLT). SGLT2 giúp tái hấp thu khoảng 90% glucose lọc qua cầu thận, do đó ức chế tác dụng của kênh này ở bệnh nhận tiểu đường tuýp 2 sẽ làm tăng thải glucose đường tiểu và giúp giảm đường huyết.

Depagliflozin: giảm HbA1c từ 0,5-0,8% khi dùng riêng hoặc phối hợp với thuốc viên khác hoặc insulin.

Liều thường dùng là 10mg, liều 5mg được khuyến cáo khởi đầu ở người suy gan nặng, nếu dung nạp tốt tăng lên 10mg.

Tác dụng phụ: có thể gây ra nhiễm nấm đường niệu dục hay nhiễm trùng tiết niệu. Có thể gặp nhiễm ceton acid với mức glucose bình thường (do đó không được sử dụng thuốc này với bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 và thận trọng nếu bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 thiếu insulin trầm trọng.

8. Các loại thuốc viên phối hợp

Do bản chất đa dạng của cơ chế của bệnh tiểu đường tuýp 2, việc phối hợp các thuốc điều trị sẽ mang lại khả năng giảm glucose huyết tốt hơn, đồng thời giảm tác dụng phụ khi tăng liều một loại thuốc tối đa. Nguyên tắc kiêm quyết là không phối hợp 2 loại thuốc trong cùng 1 nhóm cần lưu ý.

Tuy nhiên dùng viên thuốc phối hợp 2 nhóm thuốc sẽ giúp cho số viên thuốc cần sử dụng ít hơn. Bất lợi của sử dụng phối hợp là không thể chỉnh 1 liều thuốc.

Hiện nay ở Việt Nam là có các viên phối hợp Glyburide/Metformin (glucovance), Amaryl/Metformin (coAmaryl), Sitagliptin/Metformin (Janumet)…

Mời các bạn đón đọc phần II : Thuốc hỗ trợ ổn định đường huyết thuộc nhóm Insulin ở bài viết tiếp theo.

Bài trướcBài kế tiếp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

What's New

Những thông tin cần biết về viêm khớp bàn chân

Khi bạn già đi thì nguy cơ về bệnh viêm khớp bàn chân như gây sưng, đau và biến dạng do hao mòn càng tăng lên. Dưới đây là thông tin về viêm khớp bàn chân cần lưu ý. 1. Viêm khớp và các loại viêm khớp bàn chân Viêm khớp liên quan đến viêm

Read more

Những thông tin cần biết về bệnh viêm khớp gối

Viêm khớp gối là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của đau đầu gối. Có nhiều loại viêm khớp khác nhau có thể ảnh hưởng đến khớp gối và phương pháp điều trị có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng cụ thể gây ra các triệu chứng. Vậy mời bạn cũng

Read more

Những thông tin cần biết về viêm khớp tay (cổ tay, đốt tay)

Hiện nay bệnh viêm khớp tay là một bệnh lý thường gặp, ảnh hưởng đến chức năng lao động và phải chịu những cơn đau nhức. Do đó nếu chúng ta không hiểu về bệnh hay có những phương pháp điều trị đúng cách thì bệnh sẽ phát triển và gây ra biến chứng. Bài

Read more

Sản phẩm

Hotline:0246 6868 439